Lưu trữ trên điện toán đám mây (Bài 5)

Tổng quan về lưu trữ trên điện toán đám mây. Lưu trữ trên cloud có một số ưu điểm so với lưu trữ dữ liệu truyền thống. Nếu lưu trữ dữ liệu trên Cloud, bạn có thể truy cập và download nó từ bất kỳ nơi nào có Internet. Điều này rất thuận lợi cho việc di chuyển mà không cần mang theo các thiết bị lưu trữ vật lý. Và việc này rất phù hợp nếu công ty của bạn có các văn phòng chi nhánh ở nhiều nơi.

Ở cấp sơ đẳng nhất, một hệ thống lưu trữ đám mây chỉ cần một máy chủ dữ liệu kết nối với Internet. Một bản copy của tập tin kết nối đến máy chủ qua Internet, sau đó ghi lại các dữ liệu. Khi một khách hàng muốn lấy lại dữ liệu, người đó truy cập vào máy chủ dữ liệu thông qua giao diện web. Sau đó hoặc là gửi các tập tin lại cho khách hàng hoặc cho phép khách hàng truy cập và thao tác dữ liệu trên Cloud.

Lưu trữ trên điện toán đám mây – Lưu trữ với Amazon Simple Storage Service (S3)

Là dịch vụ lưu trữ trên Cloud của Amazon được biết đến của Amazon (S3), ra mắt vào năm 2006.

Amazon S3 được thiết kế thuận lợi, dễ dàng hơn cho các nhà phát triển.

S3 được sử dụng để lưu trữ và lấy dữ liệu bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu có mạng internet từ giao diện Web.

Amazon S3 xây dựng một nhóm các tính năng tối thiểu sau:

  • Ghi, đọc, và xóa các đối tượng có dung lượng từ 1 byte tới 5 GB dữ liệu. Số lượng các đối tượng lưu trữ không giới hạn.
  • Mỗi đối tượng được lưu trữ và truy xuất thông qua một khóa.
  • Đối tượng có thể được tạo để sử dụng kiểu public, và được phân quyền cho từng người sử dụng cụ thể.
  • Sử dụng các tiêu chuẩn dựa trên giao thức REST và SOAP.

Lưu trữ trên điện toán đám mây – Lưu trữ với Nirvanix

Sử dụng phần mềm để phát triển hệ thống tập tin chạy trên các máy chủ. Các tính năng của Nirvanix:

  • Nirvanix Storage Delivery Network (SDN): Lưu trữ qua một máy chủ gia nhập vào một mạng lưới lưu trữ (NAS).
  • Có thể lưu trữ, sao lưu
  • Nirvanix đã xây dựng hệ thống các nút lưu trữ toàn cầu gọi là lưu trữ mạng (SDN – Storage Delivery Network), được cung cấp bởi hệ thống tập tin Nirvanix Internet Media File System (IMFS).
  • Các SDN lưu trữ, cung cấp và xử lý các yêu cầu lưu trữ trong các vị trí mạng tốt nhất.
  • Với khả năng lưu trữ nhiều bản sao tập tin trong nhiều nút địa lý, SDN cho phép dữ liệu luôn sẵn sàng cho các nhà phát triển và doanh nghiệp.
  • Có thể được truy cập thông qua NFS, CIFS, hoặc FTP.
  • Sau khi cài đặt, người quản trị lưu trữ có thể áp dụng tập tin tiêu chuẩn, thư mục, hoặc cho phép người dùng truy cập vào ổ đĩa Nirvanix được ánh xạ từ các ứng dụng trên Cloud.
  • Mã hóa dữ liệu trên một hoặc nhiều nút lưu trữ trên toàn cầu, do vậy việc lưu trữ rất an toàn.

Lưu trữ trên điện toán đám mây – Lưu trữ với Google

Google Bigtable Datastore

Trong điện toán đám mây, điều quan trọng là phải có một cơ sở dữ liệu có khả năng xử lý nhiều người dùng theo yêu cầu

Để phục vụ thị trường, Google đã giới thiệu Bigtable Datastore, bắt đầu làm việc vào năm 2004 và đi vào sử dụng cho khách hàng vào tháng 04/2008.

Bigtable được phát triển với tốc độ rất cao, linh hoạt, phát triển khả năng mở rộng. Một cơ sở dữ liệu Bigtable có thể lưu trong hàng ngàn máy chủ phân tán…

Bigtable có sẵn cho các nhà phát triển như là một phần của Google App Engine trên nền tảng điện toán đám mây.

Bigtable làm việc như thế nào

Google mô tả Bigtable như một DBMS nhanh và có khả năng mở rộng tốt. Điều này cho phép Bigtable có quy mô trên hàng ngàn máy chủ có thể lưu trữ petabyte dữ liệu.

Mỗi bảng trong Bigtable là một bản đồ đa chiều. Có nghĩa là, bảng được tạo từ các hàng và cột

Bởi vì các bảng rất lớn, Bigtable chia tách chúng thành các tablet, mỗi tablet khoảng 200 MB, và mỗi máy chủ chứa khoảng 100 tablet.

Dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu có thể được lưu trữ trong các máy chủ khác nhau không cùng một vị trí địa lý.

Khi một máy tính đầy lên, nó nén sang một số máy tính bảng khác sử dụng kỹ thuật độc quyền của Google. Trên một quy mô nhỏ, chỉ có một vài tablet được nén. Trên quy mô lớn, toàn bộ các tablet được nén nhằm giải phóng không gian ổ đĩa.

Các tablet của Bigtable được lưu trữ trong các Cell, khi tìm kiếm nó sử dụng 1 hệ thống ba tầng. Khách hàng chỉ cần trỏ vào bảng META0, sau đó META0 sẽ theo dõi nhiều bảng trên META1 có chứa các vị trí của các tablet. Cả hai META0 và META1 sử dụng bộ nhớ đệm để giảm thiểu tắc nghẽn trong hệ thống.

Lưu trữ trên điện toán đám mây – Lưu trữ với MobileMe

Tổng quan

MobileMe là giải pháp của Apple cung cấp push email, push địa chỉ liên lạc, và push lịch từ dịch vụ MobileMe trong các Cloud vào các ứng dụng trên iPhone, iPod touch, MacBook và Ipad.

MobileMe cũng cung cấp một bộ các ứng dụng quảng cáo miễn phí thông qua trình duyệt.

Ứng dụng MobileMe (www.me.com) bao gồm Mail, Contacts, Lịch, bộ sưu tập ảnh để xem và chia sẻ hình ảnh và iDisk để lưu trữ, trao đổi tài liệu trực tuyến.

Hiện nay Apple đang thay thế MobileMe bới icloud.

Các tính năng của MobileMe

Với một tài khoản email MobileMe, tất cả các thư mục, tin nhắn, … trông giống hệt nhau cho dù kiểm tra email trên iPhone, iPod touch, Mac hoặc máy PC.

Email được push cho iPhone qua mạng di động hoặc Wi-Fi, loại bỏ sự cần thiết phải tự kiểm tra email. Push cũng giữ danh bạ và lịch được cập nhật liên tục, sau đó sẽ đồng bộ dữ liệu trên thiết bị và trên Cloud.

Push làm việc với các ứng dụng trên iPhone, iPod touch, Macbook, Ipad,…

Các ứng dụng MobileMe cung cấp các thao tác như máy tính để bàn, cho phép người dùng kéo thả, sử dụng các phím tắt bàn phím

MobileMe cung cấp cách truy cập vào Mail, Contacts, và Lịch, với một giao diện thống nhất cho phép người dùng chuyển đổi giữa các ứng dụng một cách thuận lợi.

Vấn đề chia sẻ hình ảnh trên Web rất dễ dàng với chất lượng tuyệt vời. Người dùng có thể tải lên bộ sưu tập, sắp xếp lại, xoay từ bất kỳ trình duyệt nào.

Có thể gửi hình ảnh trực tiếp từ các thiết bị như iphone, ipad với chất lượng tốt.

MobileMe iDisk cho phép người dùng lưu trữ và quản lý tập tin trực tuyến với chức năng kéo thả.

MobileMe bao gồm 20GB lưu trữ trực tuyến có thể được sử dụng cho email, danh bạ, lịch, hình ảnh, phim ảnh, và tài liệu.

Lưu trữ trên điện toán đám mây – Lưu trữ với Live Mesh của Microsoft

Tổng quan

Live Mesh là “phần mềm dịch vụ mở rộng“ trên nền tảng của Microsoft.

Cho phép các máy tính và các thiết bị khác trao đổi dữ liệu qua mạng Internet, cho phép các cá nhân và tổ chức quản lý, truy cập và chia sẻ tập tin trên các ứng dụng Web.

Một nền tảng định nghĩa và mô hình hóa các mối quan hệ của người sử dụng thông qua các thiết bị, dữ liệu, ứng dụng

Một dịch vụ điện toán đám mây với 1 trung tâm dữ liệu

Phần mềm cho phép khách hàng sử dụng thông qua Cloud

Microsoft hứa hẹn một mô hình dữ liệu mở, và các nhà phát triển sẽ có thể giúp Live Mesh phát triển thông qua sự phát triển của các ứng dụng và dịch vụ bổ sung.

Phần mềm Live Mesh, được gọi là Môi trường hoạt động (MOE), hiện có sẵn trong:

  • Windows XP
  • Windows Vista
  • Windows Mobile
  • Mac OS X

Phần mềm này được sử dụng để tạo và quản lý các mối quan hệ đồng bộ hóa giữa các thiết bị và dữ liệu.

Live Mesh cũng kết hợp một thành phần trong điện toán đám mây, được gọi là Live Desktop.

Đây là một dịch vụ lưu trữ trực tuyến cho phép các thư mục đồng bộ để có thể truy cập thông qua một trang web.

Nó cũng bao gồm phần mềm máy tính desktop từ xa được gọi là Live Mesh Remote Desktop.

Nó có thể được sử dụng để kết nối và quản lý dữ liệu thông qua truy cập từ xa.

Hiện nay Microsoft đang thay thế Live Mesh bằng OneDrive

Live Framework:

  • Đối với các nhà phát triển, Live Mesh cung cấp các thành phần phát triển bao gồm một giao thức và API được gọi là Live Framework.
  • Live Framework là một API cho phép truy cập các dịch vụ Live Mesh trên HTTP.
  • Live Framework khác với thư mục được chia sẻ. API Live Framework có thể được sử dụng để chia sẻ bất kỳ thư mục dữ liệu nào giữa các thiết bị nhận dữ liệu.
  • API đóng gói dữ liệu vào một đối tượng Mesh, là đơn vị đồng bộ hóa Live Mesh.
  • Một đối tượng Mesh bao gồm các nguồn cấp dữ liệu, được thể hiện trong Atom, RSS, JSON, hoặc XML.
  • Phần mềm MOE cũng tạo ra các đối tượng Mesh cho mỗi thư mục Live Mesh để chúng có thể đồng bộ hóa.

Lưu trữ trên điện toán đám mây – Bài tập thực hành

Bài thực hành số 1: Sử dụng Google Cloud để in dữ liệu từ Mobile

Bài thực hành số 2: Tạo và quản trị database trên vertabelo

Lưu trữ trên điện toán đám mây – Giới thiệu Vertabelo

  • Vertabelo là một công cụ cho phép thiết kế, quản trị database Online.
  • Vertable hỗ trợ import database từ các file XML
  • Cho phép tạo model của cơ sở dữ liệu và chia sẻ với nhóm làm việc.
  • Cho phép các thành viên trong nhóm cùng làm việc với model tại một thời điểm
  • Cho phép liên kết sự thay đổi các model trong quá trình làm việc của nhóm.

Trả lời